Tổng cộng 28 mục từ
Cổ phiếu token hóa
Token trên blockchain đại diện cho lợi ích kinh tế gắn với một cổ phiếu, do một tổ chức phát hành tạo ra. Không phải cổ phiếu theo nghĩa pháp lý.
Tổ chức phát hành token
Bên tạo ra token và chịu các nghĩa vụ ghi trong tài liệu sản phẩm. Đây là bên bạn có quan hệ hợp đồng, không phải doanh nghiệp niêm yết.
Tài sản bảo chứng
Cổ phiếu thật được giữ tương ứng với lượng token lưu hành. Có bảo chứng không đồng nghĩa với việc bạn có tư cách cổ đông hay có cơ chế đền bù.
Bằng chứng về tài sản bảo chứng
Báo cáo đối chiếu lượng tài sản đang giữ với lượng token lưu hành tại một thời điểm. Nó không nói gì về thứ tự thanh toán khi tổ chức phát hành mất khả năng chi trả.
Bên giữ tài sản
Tổ chức được cấp phép giữ cổ phiếu cơ sở. Bạn thường không có quan hệ trực tiếp với bên này.
Người thực hưởng
Người có quyền lợi kinh tế đối với chứng khoán được nắm giữ qua chuỗi lưu ký, dù không đứng tên trên sổ đăng ký cổ đông. Đây là tư cách của bạn khi mua qua công ty chứng khoán.
Chuỗi lưu ký
Chuỗi các tổ chức trung gian từ doanh nghiệp phát hành xuống tới bạn, được thiết kế để dẫn quyền của cổ đông về tới người thực hưởng cuối cùng.
VSDC
Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, nơi chứng khoán của nhà đầu tư trong nước được lưu ký tập trung.
Tách bạch tài sản
Nguyên tắc tài sản của khách hàng được ghi nhận tách khỏi tài sản của tổ chức trung gian, để nó không nằm trong khối tài sản đem chia khi tổ chức đó mất khả năng chi trả.
Quỹ đền bù nhà đầu tư
Cơ chế bù phần thiếu hụt tài sản khách hàng khi tổ chức trung gian mất khả năng chi trả. Việt Nam hiện chưa có cơ chế tương đương.
SIPC
Tổ chức vận hành cơ chế đền bù cho khách hàng của các công ty môi giới thành viên tại Mỹ, với giới hạn công bố là 500.000 USD mỗi khách hàng, trong đó tiền mặt tối đa 250.000 USD. Không bảo hiểm cho việc khoản đầu tư giảm giá.
Bảo hiểm tiền gửi
Cơ chế áp dụng cho tiền gửi tại tổ chức tín dụng theo quy định riêng. Không áp dụng cho số dư trong tài khoản chứng khoán, cũng không áp dụng cho số dư trên nền tảng tài sản mã hóa.
Nghị định 135/2015/NĐ-CP
Văn bản quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài. Điều 5 nêu cá nhân mang quốc tịch Việt Nam chỉ được đầu tư gián tiếp ra nước ngoài dưới hình thức tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài.
Nghị định 70/2014/NĐ-CP
Văn bản hướng dẫn Pháp lệnh Ngoại hối. Điều 7 liệt kê các mục đích mà cá nhân được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài; đầu tư chứng khoán không nằm trong danh mục đó.
Nghị quyết 05/2025/NQ-CP
Văn bản đặt cơ chế triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam, theo đó nhà đầu tư trong nước giao dịch qua tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép.
Thông tư 32/2026/TT-BTC
Văn bản hướng dẫn thuế với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa; cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân 0,1% trên giá trị mỗi lần chuyển nhượng.
ESOP
Chương trình thưởng cổ phiếu cho người lao động. Trong bối cảnh Nghị định 135/2015/NĐ-CP, đây là hình thức duy nhất được nêu cho cá nhân đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
Chênh lệch mua bán
Khoảng cách giữa giá bán tốt nhất và giá mua tốt nhất trên sổ lệnh. Chia cho giá giữa sẽ ra mức hao tối thiểu cho một vòng mua bán, và nó không xuất hiện trên biểu phí.
Trượt giá
Phần chênh giữa giá bạn dự tính và giá khớp thật, xảy ra khi khối lượng lệnh vượt khối lượng ở mức giá tốt nhất và ăn vào các mức sâu hơn.
Độ sâu sổ lệnh
Tổng khối lượng đang chờ khớp ở các mức giá. Đây là khái niệm tương đối với quy mô lệnh của bạn chứ không có mức «tốt» tuyệt đối.
Bên tạo lập thanh khoản
Bên báo giá hai chiều để người khác có thể mua bán. Họ không có nghĩa vụ báo giá liên tục, và thường rút lui khi biến động tăng.
Lệnh giới hạn
Lệnh chỉ khớp ở mức giá bạn đặt hoặc tốt hơn. Trong sổ lệnh mỏng, đây thường là lựa chọn hợp lý hơn lệnh thị trường.
Lệnh thị trường
Lệnh khớp ngay ở mức giá sẵn có. Trong sổ lệnh mỏng, nó có thể ăn qua nhiều mức và khớp ở giá bạn không lường trước.
Giao dịch ngang hàng
Hình thức mua bán trực tiếp giữa hai người dùng, nền tảng đóng vai trò trung gian giữ tài sản mã hóa. Rủi ro riêng là tiền đồng của bạn đi qua tài khoản ngân hàng của người lạ.
Stablecoin
Tài sản mã hóa được thiết kế để giữ giá trị ổn định so với một đồng tiền pháp định, thường là đô la Mỹ. Là đơn vị thanh toán phổ biến trong giao dịch cổ phiếu token hóa.
Ví tự quản
Ví mà bạn giữ khóa. Nó loại bỏ rủi ro sàn giữ hộ nhưng không loại bỏ rủi ro tổ chức phát hành, và thêm rủi ro mất khóa vốn thường không có cách khôi phục.
Quy đổi
Cơ chế đổi token lấy cổ phiếu cơ sở hoặc lấy giá trị tương ứng. Nhiều sản phẩm chỉ cho phép nhóm đối tác đủ điều kiện quy đổi, không phải mọi người nắm giữ.
Chấm dứt sản phẩm
Việc tổ chức phát hành dừng một sản phẩm token hóa. Điều khoản quy định bạn nhận lại theo công thức nào và trong cửa sổ thời gian nào — một trong những mục quan trọng nhất cần đọc trước khi mua.
Bốn cặp từ hay bị dùng lẫn
| Cặp từ | Khác nhau ở đâu | Nhầm thì dẫn tới |
|---|---|---|
| Bảo chứng và bảo vệ | Một cái nói về tài sản đứng sau, một cái nói về cơ chế bù đắp cho bạn | Tưởng rằng có tài sản bảo chứng thì không cần quan tâm tới thứ tự thanh toán |
| Được cấp phép và được bảo đảm | Một cái nói về tư cách hoạt động của tổ chức, một cái nói về kết quả của bạn | Tưởng rằng giấy phép tạo ra cam kết chi trả |
| Tài sản được công nhận và nơi giữ tài sản được công nhận | Hai tầng pháp lý khác nhau | Tưởng rằng để tài sản ở đâu cũng được bảo vệ như nhau |
| Phí và chi phí | Phí là một hạng mục trong chi phí; bảy trong mười hai khoản của một vòng không nằm trên biểu phí | Chọn nền tảng theo biểu phí rồi trả nhiều hơn ở chỗ khác |
Nếu bạn chỉ nhớ một dòng trong bảng này, hãy nhớ dòng thứ ba — đó là dòng có ảnh hưởng lớn nhất tới người đọc ở Việt Nam, và cũng là dòng bị dùng nhiều nhất trong nội dung tiếp thị.